Tìm hướng dẫn sửa chữa
Tìm hướng dẫn sửa chữa, sách hướng dẫn, triệu chứng và mã lỗi trong cơ sở kiến thức.
The motor can be heard, but the front output remains still in both directions with the bit removed.
Khi tháo battery, vòng ly hợp bị kẹt vật lý, nứt, quá lỏng hoặc không thể căn chỉnh cài đặt số hoặc chế độ khoan với dấu chỉ.
Âm thanh Motor có, nhưng đe và mũi khoan lắp vào vẫn đứng yên.
Nắp không đóng được, bơm dầu bị nứt hoặc kẹt, hoặc chỉ báo mức dầu bị nứt, mờ hoặc rò rỉ.
Pin khô mát có ray, nút nhả, tính năng khóa hoặc bộ phận hỗ trợ đúc bị nứt, mất, lỏng hoặc biến dạng rõ ràng, dù đã cố gắng lắp hay chưa.
Phát ra tiếng ồn tiếp xúc truyền động bất thường khi miếng đệm quay
Bộ sạc lắc lư, trượt, nâng lên khỏi screws hoặc kéo ra trong khi lắp hoặc tháo battery mặc dù cả hai khe khóa phía sau và vỏ đều nguyên vẹn nhìn thấy được.
A room-temperature V20 battery is fully seated in a powered approved charger, but normal charging does not begin or the pack never reaches a completed-charge indication.
Bộ chọn hướng ở vị trí trung tâm, nhưng cò vẫn bị nhấn đủ để khởi động motor hoặc vị trí trung tâm không ngăn chặn kích hoạt một cách đáng tin cậy.
Đầu kẹp vẫn quay, nhưng có tiếng mài cơ khí mới, gõ, cọ xát, điểm kẹt hoặc rung nghiêm trọng còn lại khi tháo mũi khoan và không phải là âm thanh bình thường của motor hoặc phanh.
Hàm kẹp mở và đóng bình thường, nhưng mũi khoan thẳng tương thích quay hoặc bị kéo ra trong quá trình khoan hoặc vặn vừa phải.
Khi đầu kẹp dừng và tháo battery, bộ chọn trên không thể di chuyển hoàn toàn vào dải 1 hoặc dải 2, ngay cả khi xoay đầu kẹp bằng tay để căn chỉnh bánh răng.
Khi tháo battery, ống bọc đầu kẹp không khóa hoặc hàm kẹp vẫn bị kẹt, hoặc mũi khoan kẹp không thể tháo ra bằng cách xoay tay bình thường.
Khoan phát ra âm thanh và quay bình thường khi không tải, không bị kẹt, quá nhiệt, trượt hoặc rung bất thường, nhưng công việc khoan hoặc bắt vít đã được sửa chữa tiến triển chậm hơn nhiều so với mong đợi.
MÁY KHOAN/VẶN VÍT KHÔNG KHỞI ĐỘNG VỚI BATTERY ĐÃ XÁC MINH
Mũi khoan thẳng hoặc đầu kẹp rỗng cho thấy hiện tượng lệch trục lặp lại từ bên này sang bên kia ở tốc độ không tải thấp sau khi mũi khoan đã được căn giữa và siết chặt đúng cách.
Pin V20 battery tương thích bắt đầu vào ray dụng cụ nhưng bị kẹt trước khi đạt vị trí ngồi và khóa bình thường.
The battery stays physically latched, but the motor, LED, or both cut out and return when the tool or battery is moved through ordinary working orientation.
The direction selector moves and holds normal detents, but the chuck fails to run in one direction or rotates opposite the selected arrow.
The motor can be heard running, but the chuck remains still, pauses independently, or free-spins without transmitting normal drive in either fully selected speed range.
FM-19: FM-19 MOTOR RUNS, BUT THE CHUCK AND ANVIL DO NOT ROTATE
FM-19: BỘ SẠC TREO TƯỜNG BỊ LẮC HOẶC THÁO RỜI KHI CÁC KHE CÒN NGUYÊN VẸN
FM-19: FM-19 NẮP DẦU, BÓNG BƠM, HOẶC CHỈ BÁO MỨC DẦU BỊ HỎNG HOẶC KHÔNG SỬ DỤNG ĐƯỢC
FM-19: MOTOR CHẠY NHƯNG ĐE VÀ MŨI KHÔNG XOAY
FM-19: 模式/扭力環無法轉動或對齊
FM-01: MÁY KHOAN/VẶN VÍT KHÔNG KHỞI ĐỘNG VỚI BATTERY ĐÃ XÁC MINH
FM-05: BỘ BATTERY KHÔNG BẮT ĐẦU HOẶC HOÀN THÀNH SẠC
FM-06: MẤT NGUỒN KHI DỤNG CỤ HOẶC BATTERY DI CHUYỂN
FM-17: BỘ CHỌN HAI TỐC ĐỘ KHÔNG DI CHUYỂN GIỮA CÁC DẢI
FM-21: KOBLINGEN FRIGIVES FOR TIDLIGT ELLER GLIDER I BOREMODE
FM-22: IL MANDRINO NON SI APRE O CHIUDE A MANO, O NON SI PUÒ RILASCIARE UNA PUNTA
FM-25: IL MANDRINO O LA PUNTA OSCILLANO VISIBILMENTE A VUOTO
FM-26: MOTOR CHẠY NHƯNG ĐẦU KẸP KHÔNG QUAY HOẶC MẤT TRUYỀN ĐỘNG
FM-27: DỤNG CỤ CÓ TIẾNG MÀI MỚI, TIẾNG ĐẬP, KẸT HOẶC RUNG NẶNG
FM-28: 鑽孔或緊固慢,儘管無負載運轉正常
FM-14: Miếng đệm chà bị lỏng cơ học tại chỗ gắn
FM-16: Tốc độ miếng đệm tăng mạnh khi nâng khỏi bề mặt làm việc
FM-18: Quỹ đạo miếng đệm giảm tốc đột ngột dưới áp lực nhẹ
fm-2-1: FM-01 BATTERY KHÔNG TRƯỢT HOÀN TOÀN VÀO DỤNG CỤ HOẶC BỘ SẠC TƯƠNG THÍCH
fm-2-2: FM-02 BATTERY NGỒI VÀO NHƯNG KHÔNG GIỮ ĐƯỢC KHÓA